Bài 1 Kiến thức cơ bản về SQL Server - Công nghệ ADO.NET với C#


Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì? Là hệ thống các chương trình hổ trợ việc quản lý và khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ


  1. Các khái niệm cơ bản
  2. Tiện ích SQL Server Management Studio
  3. Các thao tác bằng lệnh trên các bảng dữ liệu

1. Các khái niệm cơ bản

  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
  • Cơ sở dữ liệu (Database)
  • Bảng (Table)
  • Người dùng (User)
  • Xác thực (Authentication)

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?

  • Relational Database Management System (RDBMS)
  • Là hệ thống các chương trình hổ trợ việc quản lý và khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ
  • Cài đặt xử lý theo mô hình Client – Server
  • Cho phép đồng thời nhiều người dùng cùng khai thác dữ liệu
  • Cho phép sao lưu và phục hồi lại dữ liệu khi gặp sự cố

Cơ sở dữ liệu (Database) là gì? Là tập hợp các thông tin cùng ý nghĩa trong một tổ chức

Quan hệ (Relation) là gì?

  • Là một bảng gồm các cột (Column) và các dòng (Row)
  • Các cột còn được gọi là trường (Field)
  • Các dòng còn được gọi là mẩu tin (Record)

Quan hệ (Bảng)

  • Các cột (Column)
  • Các dòng (Row)
  • Khóa chính (Primary Key)
  • Khóa ngoại (Foreign Key)

Quan hệ bảng table

Người dùng (User)

  • Tên (user name)
  • Mật khẩu (password)
  • Quyền hạn

Xác thực khi đăng nhập (Authentication)

  • Windows Authentication
  • SQL Server Authentication

2. SQL Server Management Studio

  • Khởi động SSMS
    • Thực đơn Programs => Microsoft SQL Server => SQL Server Management Studio
  • Đăng nhập vào SQL Server
    • Server type: Database Engine
    • Server name: tên server hoặc địa chỉ IP
    • Authentication: Windows hoặc SQL Server
    • Nếu SQL Server Authentication: User name và Password
  • Tạo Database
    • Tạo bằng giao diện
      • Nhấn nút phải chuột tại mục Databases
      • Chọn New Database …
      • Nhập tên CSDL và nhấn OK
    • Tạo bằng lệnh CREATE DATABASE
      • CREATE DATABASE <Tên CSDL>
      • Lệnh USE <Tên CSDL>
  • Tạo Table
    • Một số kiểu dữ liệu cơ bản Kiểu chuỗi:
      • Char, Varchar, NChar, NVarchar
      • Kiểu số: Int, Real, Money
      • Kiểu ngày: DateTime
      • Kiểu luận lý: Bit
    • Tạo cấu trúc
      • Chọn Database muốn tạo Table
      • Nhấn nút phải chuột tại mục Tables
      • Chọn New Table …
      • Tạo các cột
      • Xác định các cột làm khóa chính (Primary Key)
    • Nhập dữ liệu
      • Chọn Table, nhấn nút phải chuột
      • Chọn Open Table
  • Tạo Database Diagram
    • Để khai báo các ràng buộc khóa ngoại
    • Thao tác
      • Chọn Database muốn tạo Diagram
      • Nhấn nút phải chuột tại mục Database Diagrams
      • Đưa các Table vào Diagram
      • Kéo và thả các cột từ bảng cha đến bảng con
      • Lưu Diagram

Giới thiệu ngôn ngữ SQL

Phân loại ngôn ngữ SQL

  1. Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language)
  2. Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu (Structured Query Language)
  3. Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language)
  4. Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu (Data Control Language)

Chia sẽ bài viết :